Thông tin về chế độ chính sách bảo hiểm thất nghiệp

30/09/2020 11:36 Số lượt xem: 36

THÔNG TIN VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

(Thực hiện theo Luật việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013)

 

ĐỐI TƯỢNG

THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

 

1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

2. Người sử dụng lao động tham gia BHTN bao gồm:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân;

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động theo quy định./.

 

 CÁC CHẾ ĐỘ

VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1. Trợ cấp thất nghiệp.

2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

3. Hỗ trợ Học nghề.

4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

5. Hỗ trợ thẻ BHYT trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 

ĐIỀU KIỆN

HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

 

1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo HĐLĐ/HĐLV.

2. Phải chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (HĐLĐ/HĐLV); Trừ các trường hợp sau đây:

- Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ/HĐLV trái pháp luật;

- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

3. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ/HĐLV;

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ;

4. Được tổ chức BHXH xác nhận về việc đóng BHTN;

5. Được tổ chức BHXH xác nhận tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt HĐLĐ,HĐLV bao gồm cả thời gian sau:

- Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt HĐLĐ/HĐLV nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội;

- Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt HĐLĐ/HĐLV mà tạm hoãn thực hiện HĐLĐ/HĐLV đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị;

6. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm theo quy định;

7. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

 

HỒ SƠ

HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

1.Đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (theo mẫu của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội);

2.Xuất trình bản chính: Quyết định chấm dứt HĐLĐ/HĐLV; giấy CMND; Sổ BHXH;

3.Nộp bản sao quyết định chấm dứt HĐLĐ/HĐLV hoặc bản gốc; bản sao sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận của cơ quan BHXH theo quy định; Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

MỨC HƯỞNG

TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định;

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ/HĐLV.

 

THỜI GIAN HƯỞNG

TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:

1. Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp;

2. Sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng BHTN thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

  

THỜI ĐIỂM HƯỞNG 

TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày người lao động nộp đủ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

 

 

GIỚI THIỆU VIỆC LÀM,

 HỖ TRỢ HỌC NGHỀ 

Bước 1.Tư vấn, giới thiệu việc làm

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm 2013, đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt HĐLĐ/HĐLV mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn miễn phí tại Trung tâm DVVL Bắc Ninh;

Có nhu cầu được giới thiệu việc làm miễn phí tại Sàn giao dịch việc làm Bắc Ninh vào thứ 5 hằng tuần.

Bước 2.Điều kiện được hỗ trợ học nghề

1.Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm 2013 đang đóng BHTN được hỗ trợ học nghề khi có đủ các điều kiện:

- Chấm dứt HĐLĐ/HĐLV theo quy định.

- Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại Trung tâm DVVL theo quy định.

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

 2.Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ/HĐLV theo quy định.

Bước 3.Thời gian, mức hỗ trợ học nghề

1. Thời gian hỗ trợ học nghề theo thời gian học nghề thực tế nhưng không quá 06 tháng.

2. Mức hỗ trợ học nghề theo QĐ của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg ngày 24/12/2014 Quyết định quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp 1.000.000đ/1người/1tháng). 

 

QUY ĐỊNH THÔNG BÁO

VỀ VIỆC TÌM KIẾM VIỆC LÀM

1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với Trung tâm DVVL nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

b) Trường hợp bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, địch họa, động đất, sóng thần, lũ lụt (có xác nhận của UBND cấp xã,phường trở lên).

2. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì người lao động có trách nhiệm thông báo cho Trung tâm DVVL nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều này.

Chú ý:

- Người lao động không trực tiếp hằng tháng đến Trung tâm DVVL để thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm sẽ không được hưởng TCTN của tháng đó;

- 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 

TẠM DỪNG

HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm DVVL nơi đang hưởng TCTN thông báo về việc tìm kiếm việc làm. Người đang hưởng TCTN sẽ bị tạm dừng hưởng khi:

Không thực hiện thông báo hằng tháng với Trung tâm DVVL về việc tìm việc làm theo quy định. (Người lao động không được nhận TCTN của tháng bị tạm dừng).

 

TIẾP TỤC HƯỞNG

 TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Người lao động khi đang bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng TCTN theo quyết định thì tiếp tục hưởng trở lại khi:

Thực hiện thông báo hằng tháng với Trung tâm DVVL về việc tìm kiếm việc làm theo quy định.

 

CHẤM DỨT HƯỞNG

 TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Người lao động đang hưởng TCTN sẽ bị chấm dứt hưởng trong các trường hợp sau:

1. Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

2. Tìm được việc làm;

3. Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

4. Hưởng lương hưu hằng tháng;

5. Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

6. Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định (trong 03 tháng liên tục);

7. Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

8. Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

9. Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật BHTN;

10. Chết;

11. Bị tòa án tuyên bố mất tích;

12. Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

13. Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

 

QUYỀN

CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Nhận sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận đầy đủ về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định:

a. Trợ cấp thất nghiệp.

b. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

c. Hỗ trợ Học nghề.

3. Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp; Trung tâm DVVL, tổ chức BHXH cung cấp thông tin liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp.

4. Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ và đúng theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 57 Luật Việc làm 2013.

5. Thực hiện đúng quy định về việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

TRÁCH NHIỆM

CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Bảo quản, sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo quy định.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN nếu người lao động tìm được việc làm thì phải thông báo ngay cho Trung tâm DVVL nơi nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN để bảo lưu thời gian tham gia BHTN.

3. Hằng tháng phải thông báo với Trung tâm DVVL về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian đang hưởng TCTN theo quy định.

4. Nhận việc làm hoặc tham gia khóa học nghề phù hợp khi được Trung tâm DVVL giới thiệu trong thời gian hưởng TCTN.

5. Phải thông báo với trung tâm DVVL trong thời hạn 3 ngày làm việc khi thuộc các trường hợp chấm dứt hưởng TCTN sau để bảo lưu thời gian tham gia Bảo hiểm thất nghiệp:

- Có việc làm; Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Hưởng lương hưu hằng tháng; Ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù.

6. Nhận quyết định, đối chiếu số tài khoản ATM trên quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp với số tài khoản đăng ký hưởng TCTN.

 7. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về BHTN và các quy định khác của pháp luật có liên quan./.


    Thông tin liên hệ Phòng Bảo hiểm thất nghiệp:

         02223.875014 - 02223. 875015

 

Nguồn: Cổng TTĐT